Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Thầy giáo Đỗ Mạnh Hà)
  • (Thầy giáo Ngô Văn Chinh)

Điều tra ý kiến

Chào mừng bạn ghé thăm trang Web của trường THCS Tô Hoàng, bạn là ai:
Giáo viên của trường TH
Giáo viên trường khác
Học sinh của trường TH
Học sinh trường khác
Khách ghé thăm

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Trường THCS Tô Hoàng - Hà Nội.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Thuật ngữ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Tâm
    Ngày gửi: 22h:17' 13-10-2008
    Dung lượng: 352.5 KB
    Số lượt tải: 160
    Số lượt thích: 0 người
    MÔN NGỮ VĂN
    Bài dạy:


    THUẬT NGỮ
    Nội lực, ngoại lực xảy ra đồng thời
    hoặc xen kẽ nhau và tạo nên các
    hình dạng vô cùng phong phú của
    bề mặt trái đất.
    I.Thuật ngữ là gì?
    So sánh hai cách giải thích sau đây về nghĩa của từ
    Nước và muối.
    a. Cách thứ nhất:
    Nước là chất lỏng không màu, không mùi
    có trong sông, hồ, biển …
    Muối là tinh thể trắng, vị mặn, thường tách từ nước
    biển dùng để ăn.
    b. Cách thứ hai:
    Nước là hợp chất của các nguyên tố hi-drô và ôxi
    có công thức là H20
    Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều
    nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit
    a.Giải thích ở đặc tính bên ngoài của
    sự vật, trên cơ sở khái niệm, cảm tính
    ai cũng hiểu được.
    b.Giải thích không nhận biết qua khái
    niệm cảm tính mà qua nghiên cứu
    bằng phương pháp khoa học.
    Tìm một số thuật ngữ khoa học trong các bộ môn:
    Toán học:
    Luỹ thừa, bình phương, phân số, giao hoán…
    Sinh học:
    Quang hợp, hô hấp, thụ phấn…
    Địa lý:
    Nham thạch, Khí áp, khí quyển. . .
    Hóa học:
    Hydrô, ôxy, phản ứng. . .
    Điền một số thuật ngữ:

    .. . . . . là sản phẩm hình thành trong các
    hang động do sự nhỏ giọt của dung dịch đá vôi
    hòa tan trong nước có chứa axit cac-bô-nic.
    .. . . .. là hợp chất mà phân tử gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hi-drô
    xit.
    .. . . . . là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên,
    sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.
    là phân số mà mẫu số là lũy thừa
    của 10.

    Thạch nhũ
    Ba-dơ
    Ẩn dụ
    Phân số thập phân
    Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học công nghệ.
    II. Đặc điểm của thuật ngữ:
    Ví dụ 1: Ẩn dụ là đối chiếu sự vật này
    với sự vật khác có nét tương đồng với
    nó.
    Ví dụ 2: Ẩn dụ là gọi tên sự vật này với
    sự vật khác có nét tương đồng với nó.
    * Đặc điểm 1: Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại
    a.Muối là một hợp chất có thể hòa tan
    trong nước.
    b.Tay nâng chén muối đĩa gừng
    Gừng cay muối mặn xin đừng quên
    nhau.
    * Đặc điểm 2: Thuật ngữ không có tính
    biểu cảm.
    Luyện tập
    1.Tìm thuật ngữ thích hợp với mỗi ô trống. Cho biết thuật ngữ vừa tìm thuộc lĩnh vực khoa học nào?
    là sức ép của khí quyển lên bề mặt trái đất.
    là hiện tượng thụ phấn tiếp xúc với đầu nhụy.
    là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của
    người xưa.
    Khí áp
    Thụ phấn
    Di chỉ
    2. Nếu được làm hạt giống để mùa
    sau
    Nếu lịch sử chọn ta làm điểm tựa,
    Vui gì hơn làm người lính đi đầu
    Trong đêm tối, tim ta làm ngọn lửa.
    Điểm tựa là điểm cố định của một
    đòn bẩy.
    Điểm tựa => không dùng như một
    thuật ngữ mà chỉ nơi làm chỗ dựa
    chính.

    3. Trong 2 câu sau, trường hợp nào hỗn hợp
    a.Nước tự nhiên ở ao, hồ, sông, biển.
    . . là một hỗn hợp
    b.Đó là chương trình biểu diễn hỗn hợp nhiều tiết mục.
    Hỗn hợp a là thuật ngữ.

    Bài học

    1.Thuật ngữ là gì?
    Thuật ngữ là từ biểu thị khái niệm khoa học
    công nghệ và thường được dùng trong các văn
    bản khoa học công nghệ.
    2. Đặc điểm thuật ngữ
    * Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và
    ngược lại mỗi khái niệm chỉ được biểu hiện
    bằng một thuật ngữ.
    * Thuật ngữ không có tính biểu cảm.

    Bài tập trắc nghiệm
    1.Thuật ngữ thường dùng trong văn bản
    nào?
    Trong tác phẩm văn học nghệ thuật
    B. Trong giao tiếp hằng ngày
    C. Trong văn bản khoa học công nghệ
    D. Trong văn bản nhật dụng
    2. Thuật ngữ khác từ ngữ thông thường như
    thế nào?
    A. Có tính biểu cảm
    B. Không có tính biểu cảm
    C. Có nhiều nghĩa
    D. Chỉ có một nghĩa
    3.Từ xuân nào sau đây là thuật ngữ:
    Ôi, những nàng xuân rất dịu dàng.
    b. Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân.
    c. Tuổi trẻ là mùa xuân của xã hội.
    d. Xuân: có nghĩa là năm, dùng để tính thời
    gian trôi qua hay tuổi con người.

     
    Gửi ý kiến