Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Thầy giáo Đỗ Mạnh Hà)
  • (Thầy giáo Ngô Văn Chinh)

Điều tra ý kiến

Chào mừng bạn ghé thăm trang Web của trường THCS Tô Hoàng, bạn là ai:
Giáo viên của trường TH
Giáo viên trường khác
Học sinh của trường TH
Học sinh trường khác
Khách ghé thăm

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Trường THCS Tô Hoàng - Hà Nội.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CÁC CẶP TỪ E DỄ NHẦM LẪN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thành Tâm
    Ngày gửi: 16h:53' 15-08-2012
    Dung lượng: 192.2 KB
    Số lượt tải: 1192
    Số lượt thích: 0 người





    TÀI LIỆU


    MỘT SỐ CẶP TỪ DỄ GÂY NHẦM LẪN TRONG TIẾNG ANH










    Một số cặp từ dễ gây nhầm lẫn trong tiếng Anh
    1. Phân biệt giữa to learn và to study - I go to school to learn English. (Tôi đến trường để học Anh Văn) - She is studying at Lycee Gia Long. (Cô ấy đang học ở trường Gia Long.) Nhận xét: Hai động từ trên đều có nghĩa là học; nhưng to learn (learnt, learnt) = học một môn gì đó; to study = học (nói chung). Vậy, đừng viết: She is learning at Lycee Gia Long. Phụ chú: to study cũng áp dụng cho việc học một môn nào, nhưng với nghĩa mạnh hơn: (to try to learn). 3.ALSO ,TOO ,EITHER (cũng ) a) Dịch câu: Tôi cũng thích âm nhạc I like music either (sai) I also like music (đúng ) I like music,too.(đúng ) b)Dịch câu:anh ấy cũng không yêu tôi He doesn`t love me ,too(sai) He also doesn`t love mem (sai) He doesn`t love me either (đúng ) Phân biệt : Also và too dùng cho câu khẳng định Either dùng cho câu phủ định 4.AMONG - BETWEEN (giữa ,trong số ) a) Dịch câu : Bà ta cái bánh cho hai đứa trẻ She divided the cake among the two children.(sai) She divided the cake between the two children.(đúng) b) Dịch câu : Bà ta cái bánh cho ba đứa trẻ She divided the cake between the three children.(sai) She divided the cake among the three children. (đúng ) - Dùng between cho 2 thứ /người . - Dùng among cho 3 thứ /người trở lên C) Dịch câu : Việt Nam nằm giữa Lào ,Campuchia và Thái Bình Dương Vietnam lies among Laos ,Cambodia and Pacific Ocean.(sai) Vietnam lies between Laos ,Cambodia and Pacific Ocean.(đúng) -Dùng between cho giữa các vị trí chính xác rõ ràng For fear of.. & for fear that.. For fear of + V_ing Ex: I got into the house quietly for fear of waiting my mom up For fear that+ S+ V Ex: I got into the house quietly for fear that I might wake up my mom 6.Phân biệt giữa hear & listen: An imaginary conversation between a couple might go: -Did you hear what I just said? (Em có nghe anh vừa nói gì không?) -No, sorry, darling, I wasn`t listening. (Xin lỗi anh yêu, em không nghe) Nhận xét : - Hear là nghe không có chủ ý, âm thanh tự lọt vào tai mình, - Listen là nghe có chủ ý, chú ý lắng nghe Ex: - I think I hear someone trying to open the door. - I listen to music every night. 7. Phân biệt giữa See, Look & Watch: - See : xem trong có chủ ý, hình ảnh tự lọt vào mắt mình, bạn không mốn thấy nhưng vẫn thấy - Look : nhìn có chủ ý, ngắm nhìn, bạn muốn nhìn - Watch : nhìn có chủ ý 1 thứ gì đó, và thứ đó thường đang chuyển động Ex: - I opened the curtains and saw some birds outside. (Tôi mở tấm màn và thấy 1 vài chú chim bên ngoài) live">Tôi mở tấm màn và thấy, tôi không định nhìn chúng, chúng chỉ tự dưng như thế - I looked at the man. (Tôi nhìn vào người đàn ông) live">Tôi có chủ ý nhìn vào ông ta - I watched the bus go through the traffic lights. (Tôi nhìn chiếc xe buýt đi qua cột đèn giao thông) live">Tôi có chủ ý nhìn chiếc xe buýt, và nó đang chuyển động 8. Phân biệt Person/ Persons/ People/ Peoples - Persons : một dạng số nhiều khác của person, có nghĩa trang trọng và thường được dùng trong văn bản luật, văn bản trịnh trọng, biển báo - People : + Nghĩa thường gặp là số nhiều của person + Còn nghĩa thứ 2 là dân tộc - Peoples : số nhiều của people khi mang ý nghĩa dân tộc Ex: - The police keeps a list of missing persons - They are persons who are escaping the punishment - The English-speaking peoples share a common language - The ancient Egyptians were a fascinating people CONTINUAL và CONTINOUS + Continual: liên tục lặp
     
    Gửi ý kiến